[Cobbler] Cài đặt Ubuntu18 bằng Cobbler

30/12/2020

Hệ điều hành Ubuntu 18.04 (Bionic Beaver) được release vào tháng 8 năm 2019 với khá nhiều thay đổi về cách vận hành so với phiên bản 16.04 trước đây. Trong bài viết này, cloud 365 sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng cobbler để tự động hóa việc cài đặt Ubuntu 18.04.

Điều kiện để thực hiện được là các bạn đã có 1 cobbler server. Nếu các bạn chưa biết cài đặt cobbler server có thể tham khảo tại đây

Các bước thao tác cũng tương tự như thực hiện với Ubuntu 16.04 trước đây.

Mục lục:

  1. Mô hình triển khai
  2. Import hệ điều hành Ubuntu 18.04
  3. Tạo file kickstart trên Cobbler server
  4. Client boot Ubuntu từ Cobbler

1.Mô hình triển khai

2. Import hệ điều hành Ubuntu 18.04

Thực hiện trên Cobbler Server

Để import được bộ cài đặt, trước tiên ta phải chuẩn bị sẵn file iso lên cobbler server

Tiếp theo chúng ta tiến hành Import vào cobbler server

Tạo thư mục mount

mkdir /mnt/us18/

Mount file iso vào thư mục vừa tạo

mount -o loop ubuntu-18.04.2-server-amd64.iso /mnt/us18

Import vào cobbler

cobbler import --arch=x86_64 --path=/mnt/us18 --name=US1804-x86_64

Sau khi import, umount file iso

umount ubuntu-18.04.2-server-amd64.iso /mnt/us18

Đăng nhập vào Cobbler server để kiểm tra

Kiểm tra bằng câu lệnh

cobbler distro report --name=US1804-x86_64

3. Tạo file kickstart trên Cobbler server

Tạo file kickstart với định dạng file của Ubuntu là preseed

Trong thư mục /var/lib/cobbler/kickstarts ta tạo 1 file tên là u18.seed với nội dung như sau:

# Ubuntu Server 16.04 Preseed # Usage: # This Ubuntu Preseed file is meant to be used with Cobbler. It has been # tested only on Cobbler 2.8.2. It is a completely unattended install. # References: # https://help.ubuntu.com/14.04/installation-guide/example-preseed.txt # http://www.claudiokuenzler.com/blog/513/debian-ubuntu-preseed-create-two-volume-groups-same-disk  # Kernel Options  # Use the following option to add additional boot parameters for the # installed system (if supported by the bootloader installer). # Note: options passed to the installer will be added automatically. d-i debian-installer/add-kernel-opts string ksdevice=bootif lang=  biosdevname=0 interface=eth0 text net.ifnames=0  # Networking  d-i netcfg/choose_interface select auto d-i netcfg/get_hostname string $hostname  # Pre Install  # Command Line 1: This is necessary otherwise you will be prompted to umount /dev/sda. See Ubuntu bug #1347726. d-i preseed/early_command string        umount /media || true  # Net Image  # Required at least for 12.10+ d-i live-installer/net-image string http://10.10.35.13/cobbler/links/US1804-x86_64/install/filesystem.squashfs  # Localization  d-i debian-installer/locale string en d-i debian-installer/country string US d-i debian-installer/locale string en_US.UTF-8 d-i debian-installer/language string en  # Keyboard  # Disable automatic (interactive) keymap detection. d-i console-setup/ask_detect boolean false d-i console-setup/layoutcode string us d-i console-setup/variantcode string d-i keyboard-configuration/layoutcode string us d-i keyboard-configuration/variantcode string  # Mirror  d-i mirror/country string manual d-i mirror/http/proxy string d-i mirror/http/hostname string 10.10.35.13 d-i mirror/http/directory string /cblr/links/US1804-x86_64  # d-i mirror/protocol string http # d-i mirror/country string manual # d-i mirror/http/hostname string archive.ubuntu.com # d-i mirror/http/directory string /ubuntu # d-i mirror/http/proxy string   # Uncomment this if you don't want to use a network mirror. # d-i apt-setup/use_mirror boolean true  # Clock and Time Zone  # Controls whether to use NTP to set the clock during the install d-i clock-setup/ntp boolean true d-i clock-setup/ntp-server string ntp.ubuntu.com  # You may set this to any valid setting for $TZ; see the contents of # /usr/share/zoneinfo/ for valid values. d-i time/zone string Asia/Ho_Chi_Minh # Controls whether or not the hardware clock is set to UTC. d-i clock-setup/utc boolean true  # Partitioning  # If one of the disks that are going to be automatically partitioned # contains an old LVM configuration, the user will normally receive a # warning. This can be preseeded away... d-i partman-lvm/device_remove_lvm boolean true  # The same applies to pre-existing software RAID array: d-i partman-md/device_remove_md boolean true  # And the same goes for the confirmation to write the lvm partitions. d-i partman-lvm/confirm boolean true d-i partman-lvm/confirm_nooverwrite boolean true  d-i partman-auto/method string lvm d-i partman-auto/disk string /dev/[sv]da  # For LVM partitioning, you can select how much of the volume group to use # for logical volumes. d-i partman-auto-lvm/guided_size string max  # Disk Partitioning # Use LVM, and wipe out anything that already exists d-i partman/choose_partition select finish d-i partman/confirm boolean true d-i partman/confirm_nooverwrite boolean true d-i partman-auto/method string lvm d-i partman-lvm/device_remove_lvm boolean true d-i partman-lvm/confirm boolean true d-i partman-lvm/confirm_nooverwrite boolean true d-i partman-md/device_remove_md boolean true d-i partman-partitioning/confirm_write_new_label boolean true d-i grub-installer/grub2_instead_of_grub_legacy boolean true d-i grub-installer/only_debian boolean true d-i grub-installer/bootdev string /dev/[sv]da d-i debian-installer/quiet boolean false d-i debian-installer/splash boolean false  # You can choose one of the three predefined partitioning recipes: # - atomic: all files in one partition # - home:   separate /home partition # - multi:  separate /home, /usr, /var, and /tmp partitions d-i partman-auto/choose_recipe select atomic  # If you just want to change the default filesystem from ext3 to something # else, you can do that without providing a full recipe. # d-i partman/default_filesystem string ext4  # Packages  # Package selection d-i pkgsel/include string openssh-server wget  # Whether to upgrade packages after debootstrap. # Allowed values: none, safe-upgrade, full-upgrade d-i pkgsel/upgrade select none  # Policy for applying updates. May be "none" (no automatic updates), # "unattended-upgrades" (install security updates automatically), or # "landscape" (manage system with Landscape). d-i pkgsel/update-policy select none  # Some versions of the installer can report back on what software you have # installed, and what software you use. The default is not to report back, # but sending reports helps the project determine what software is most # popular and include it on CDs. popularity-contest popularity-contest/participate boolean false  # Users and Password  # Skip creation of a root account (normal user account will be able to # use sudo). The default is false; preseed this to true if you want to set # a root password. d-i passwd/root-login boolean true  # Alternatively, to skip creation of a normal user account. d-i passwd/make-user boolean false  # The installer will warn about weak passwords. If you are sure you know # what you're doing and want to override it, uncomment this. d-i user-setup/allow-password-weak boolean true  # Root password, either in clear text # d-i passwd/root-password password Welcome123 # d-i passwd/root-password-again password Welcome123  d-i passwd/root-password-crypted password $1$TfMqC/HP$n5MgQOxoYemU/X7UvwjdY0  # Post Install # Command Line 1: Allow root to SSH. # Command Line 2,3 : Edit file sources.list d-i preseed/late_command string  sed -i '/PermitRootLogin / s/ .*/ yes/' /target/etc/ssh/sshd_config;  sed -i 's/10.10.35.13/vn.archive.ubuntu.com/g' /target/etc/apt/sources.list;  sed -i 's|cblr/links/US1804-x86_64|ubuntu|g' /target/etc/apt/sources.list;  touch /target/root/hello # Finish  # Reboot after the install is finished. finish-install finish-install/reboot_in_progress note 

Sau đó cập nhật và động bộ

#cobbler profile edit --name=US1804-x86_64 --kickstart=/var/lib/cobbler/kickstarts/u18.seed  #cobbler sync

4. Client boot Ubuntu từ Cobbler

Trong bài lab này, cloud 365 sẽ thực hiện boot một VM trên KVM. Ta phải chọn boot từ dải mạng của Cobbler. Theo như mô hình trên là dải mạng 10.10.35.0/24

Giao diện hiển thị cho người dùng như sau:

Sau khi chọn OS để boot, hệ thống sẽ tiến hành cài đặt OS thông qua cobbler

Sau khi chờ OS cài đặt khoảng 10 tới 15’ là bạn đã có một máy chạy OS Ubuntu18.04 đã được cấu hình cài hệ điều hành hoàn chỉnh.

ONET IDC thành lập vào năm 2012, là công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Hosting, VPS, máy chủ vật lý, dịch vụ Firewall Anti DDoS, SSL… Với 10 năm xây dựng và phát triển, ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại, ONET IDC đã giúp hàng ngàn khách hàng tin tưởng lựa chọn, mang lại sự ổn định tuyệt đối cho website của khách hàng để thúc đẩy việc kinh doanh đạt được hiệu quả và thành công.
Bài viết liên quan

How to Disable IPV6 on CentOS7

How to Disable IPv6 on CentOS 7.5 IPv6 or Internet Protocol version 6 is the latest version of Internet Protocol (IP)....
28/12/2020

Script #3 : Giám sát truy cập ssh vào hệ thống

Để quản lý việc đăng nhập vào hệ thống, ta cần có những cảnh báo khi có người đăng nhập...
30/12/2020

[DirectAdmin] Các loại tài khoản và các gói trong Direct Admin (phần 2)

Để vận hành được Direct Admin, ta cần phải có kiến thức về các loại tài khoản và các gói trong...
30/12/2020